10 CÂU LỆNH PYTHON BỎ TÚI HỮU HIỆU
27/11/2018 37627

Python là ngôn ngữ dành cho sự sáng tạo bởi tổ hợp những câu lệnh tưởng chừng như giải toán cấp 1 này đang là một trong những ngôn ngữ lập trình được ứng dụng nhiều nhất trên thế giới. Hãy cùng xem sự tiện dụng mà đơn giản đến không ngờ của các câu lệnh Python nhé.
- Đẹp đẽ tốt hơn xấu xí
- Minh bạch tốt hơn hàm ý
- Đơn giản tốt hơn phức tạp
- Phức tạp tốt hơn rắc rối
- Dễ đọc
- ….
Những dòng trên hẳn không còn xa lạ gì với các Python Coder. Tuân theo đúng nguyên tắc “Zen” – Thiền, Python thực sự là ngôn ngữ đơn giản và minh bạch, thậm chí đến mức thanh lịch. Có người nói Python là ngôn ngữ dành cho sự sáng tạo bởi tổ hợp những câu lệnh tưởng chừng như giải toán cấp 1 này đang là một trong những ngôn ngữ lập trình được ứng dụng nhiều nhất trên thế giới.

Nếu có bạn nào chưa biết đến sự đơn giản đặc biệt hữu hiệu của Python, thì có thể tham khảo 10 câu lệnh KHÔNG THỂ KHÔNG thuộc lòng của Python và thử ứng dụng chúng xem hiệu quả ra sao nhé.

1. Lệnh chuyển đổi tại chỗ 2 số
| x, y = 1, 100 print(x, y) x, y = y, x print(x, y) |
Output:
1 100
100 1

2. Lệnhđảo ngược một chuỗi trong Python
| a = “cowellasia” print(“Reverse is”, a[::-1]) |
Output:
Reverse is aisallewoc

3. Lệnhtạo một chuỗi từ tất cả các phần tử trong danh sách
a = [“Cowellasia”, “Behind”, “your”, “success”]
print(” “.join(a))
Output:
Cowellasia Behind your success

4. Chuỗi so sánh
| n = 2018 result = 2000 < n < 2020 print(result) result = 1000 > n <= 1999 print(result) |
Output:
True
False

5. LệnhIn đường dẫn tệp của module được import
import os
import socket
print(os)
print(socket)
Output:

6. Lệnhsử dụng Enums trong Python
class MyName:
Cowellasia, Behind, YourSuccess = range(3)
print(MyName.Cowellasia)
print(MyName.Behind)
print(MyName.YourSuccess)
Output:
0
1
2

7. Lệnhtrả về nhiều giá trị từ hàm
| def x(): return 1, 2, 3, 4 a, b, c, d = x() print(a, b, c, d) |
Output:
1 2 3 4

8. Lệnhtìm giá trị thường xuyên nhất trong danh sách
| test = [1, 2, 3, 4, 2, 2, 3, 1, 4, 4, 4] print(max(set(test), key = test.count)) |
Output:
4

9. Kiểm tra việc sử dụng bộ nhớ của một đối tượng
| import sys x = 1 print(sys.getsizeof(x)) |
Output:
28

10. In chuỗi N lần
| n = 4 a =”Cowellasia” print(a * n) |
Output:
CowellasiaCowellasiaCowellasiaCowellasia
Các câu lệnh của Python đúng là đơn giản mà có võ. Chúc các bạn thành công với ngôn ngữ cực kỳ hay ho này nhé!
Tham khảo thêm các bài viết khác về Python và rất nhiều thông tin hữu ích liên quan đến các mảng ngôn ngữ lập trình khác tại CO-WELL Techblognhé!
CO-WELL ASIA




















![[NGỤP LẶN VỚI FLUTTER] PHẦN 2: STATELESS VS STATEFUL](https://co-well.vn/wp-content/uploads/2021/10/flutter-stateless-vs-stateful-widget-400-e1635496833285.jpeg)